NTCOM
Tích hợp hệ thống CNTT - Viễn thông

Tiêu chuẩn IEC 61850-3 và IEEE 1613 trong hồ sơ mời thầu

Tác giả

Nguyen Huu Cuong

Ngày đăng

Tiêu chuẩn IEC 61850-3 và IEEE 1613 trong hồ sơ mời thầu - NTCOM

IEC 61850-3 và IEEE 1613 là hai tiêu chuẩn bắt buộc đối với thiết bị mạng (switch công nghiệp, router, tường lửa OT/SCADA) tại một trạm biến áp 110kV và nhà máy điện, quy định vận hành không quạt từ -40°C đến +75°C (hoặc +85°C), chống rung sốc và miễn nhiễm điện từ cao áp theo IEC 61000-4 (ESD 15kV/8kV, EFT 4kV, Surge 4kV, từ trường 50Hz 1000A/m). Trong khi IEC 61850-3 quy định độ tin cậy phần cứng và tương thích điện từ (EMC) cho mạng tự động hóa trạm điện, IEEE 1613 xác định phép thử nghiệm thu bảo đảm không mất gói tin GOOSE, Sampled Values hay IEC 60870-5-104 khi đóng cắt cao thế. Bài viết đối chiếu mức thử từ datasheet của Cisco, 3onedata, Check Point, Fortinet, Palo Alto và hướng dẫn điền hồ sơ mời thầu (HSMT).

Hiểu nhanh bằng hình

Hình giải thích nhanh tiêu chuẩn IEC 61850-3 và IEEE 1613 cho thiết bị mạng trạm biến áp: khiên EMC chặn xung 4kV và tĩnh điện 15kV, vỏ nhôm kín không quạt chịu nhiệt -40 đến +85 độ C, và cổng quang SFP giữ gói tin GOOSE không rớt theo IEEE 1613 Class 2Sơ đồ đối chiếu các phép thử miễn nhiễm điện từ EMC IEC 61000-4, dải nhiệt độ vận hành -40 đến +85 độ C và cách ly nguồn một chiều theo tiêu chuẩn IEC 61850-3 và IEEE 1613

1. Vì sao HSMT trạm biến áp bắt buộc chuẩn IEC 61850-3 và IEEE 1613?

Tủ bảo vệ (CRP), tủ RTU và tủ ngoài trời (MK) tại một trạm biến áp 110kV hoặc nhà máy điện chịu ba tác động khắc nghiệt:

  • Nhiễu điện từ đóng cắt cao áp (EMI/EMC): Máy cắt, dao cách ly đóng cắt thanh cái 110kV/220kV tạo xung quá áp, sóng dao động tắt dần và từ trường 50Hz tới 1000A/m. Switch văn phòng chỉ đạt EN 55032 Class A sẽ treo cổng hoặc lỗi bản tin rơ-le.
  • Nhiệt độ tủ kín ngoài trời và bụi bẩn: Tủ ngoài sân phân phối không dùng quạt hút gió để tránh bụi dẫn điện và hơi ẩm; nhiệt độ mùa hè vượt 60°C đến 75°C, buộc thiết bị tản nhiệt đối lưu qua vỏ kín (fanless, IP30/IP40).
  • Nguồn một chiều ắc quy trạm (24/48/110/220 VDC): Hệ ắc quy 110/220 VDC (hoặc -48 VDC, 24 VDC) có độ gợn sóng (ripple) và sụt áp khi nạp xả, đòi hỏi khối nguồn cách ly điện áp (galvanic isolation).

2. Phân biệt phạm vi tiêu chuẩn IEC 61850-3 và IEEE 1613

  • IEC 61850-3: Quy định độ sẵn sàng, khí hậu, cơ học (IEC 60068-2, IEC 60255-21) và miễn nhiễm điện từ (EMC) theo IEC 61000-4 cho thiết bị mạng trạm biến áp số IEC 61850 (Station Bus, Process Bus).
  • IEEE 1613: Quy định thử nghiệm nhiệt độ không quạt từ -40°C, cách điện (impulse 5kV) và hai cấp vận hành khi chịu xung nhiễu: Class 1 (cho phép trễ/mất gói tạm thời nhưng tự phục hồi ngay) và Class 2 (Zero Packet Loss: không mất gói tin ngay khi chịu xung nhiễu, áp dụng cho cổng quang SFP).

3. Bảng phép thử miễn nhiễm điện từ (EMC IEC 61000-4) trong Datasheet

Chỉ số miễn nhiễm điện từ trích xuất từ Bảng 14 Datasheet Cisco Catalyst IE3400 (C78-741760) và Bảng 12 Datasheet Cisco Catalyst IE9300 (C78-2778848-10):

Mã chuẩn

Phép thử miễn nhiễm / môi trường

Mức thử (Cisco IE3400 / IE9300 / MES5200)

Bảo vệ tại trạm biến áp

IEC 61000-4-2

Phóng tĩnh điện (ESD)

8kV tiếp xúc, 15kV không khí

Chống hỏng cổng khi cắm rút cáp

IEC 61000-4-3

Nhiễu bức xạ (Radiated RF)

10V/m (UTP), 20V/m (STP)

Chống nhiễu bộ đàm, đóng cắt

IEC 61000-4-4

Xung quá độ nhanh (EFT)

4kV (nguồn và tín hiệu)

Chống xung khi rơ-le đóng cắt

IEC 61000-4-5

Xung sét (Surge)

2kV/1kV nguồn, 4kV STP (MES5200 ±4kV)

Bảo vệ mạch khi sét lan truyền

IEC 61000-4-6

Nhiễu dẫn (Conducted RF)

10Vrms (cáp UTP)

Ngăn nhiễu cảm ứng mương cáp

IEC 61000-4-8 / 4-10

Từ trường 50Hz và dao động tắt dần

1000A/m (50Hz), 100A/m (dao động)

Ổn định gần thanh cái, dao cách ly

IEC 61000-4-16 / 4-17

Nhiễu chế độ chung và gợn sóng DC

30V liên tục / 300V (1s); Ripple 10%

Chịu chênh điện thế đất và hài ắc quy

IEC 61000-4-18

Sóng dao động tắt dần

2,5kV (1MHz)

Chịu xung đóng cắt thanh cái cao áp

IEC 60068-2-1/2/6/27

Nhiệt độ không quạt, rung và sốc

-40°C đến +75°C / +85°C; sốc 50G (3ms)

Bền bỉ trong tủ ngoài trời cạnh máy cắt

4. Các dòng Switch và Firewall đạt chuẩn IEC 61850-3 và IEEE 1613

Switch văn phòng như Juniper EX4100 thường hay EX4400 chỉ chạy 0°C đến 45°C; hoặc trên 3onedata, các mã DIN-rail IES2105, IES2305, IES7110-2GS đạt EMC Level 4 cho tủ đo đếm, còn khi HSMT yêu cầu IEC 61850-3 và IEEE 1613 thì chọn dòng Rack 1U 3onedata MES5200 hoặc Cisco Catalyst IE3400, IE3300, IE9300.

Đối chiếu các dòng switch và tường lửa công nghiệp đạt chuẩn IEC 61850-3 và IEEE 1613: Cisco Catalyst IE-9320, Cisco IE-3400, 3onedata MES5200, Cisco ISA-3000, Check Point 1575R và FortiGate Rugged 70F

4.1. Switch công nghiệp trạm biến áp (Rack 1RU và DIN-rail)

  • Cisco Catalyst IE9300 (IE-9310, IE-9320): Switch L3 1RU 28 cổng không quạt chạy IOS XE, đạt IEC 61850-3, IEEE 1613:2009, IEC 61850-9-3, IEC 62443-4-1/4-2; 2 nguồn PWR-RGD-AC-DC-H (85-264 VAC / 88-300 VDC) hoặc PWR-RGD-LOW-DC-H (18-75 VDC); 4 Alarm + 1 Relay; hỗ trợ PRP/HSR, PTP; MTBF 492.370 - 651.580h.
  • Cisco Catalyst IE3400 và IE3300: Switch DIN-rail không quạt đạt EN/IEC 61850-3, IEEE 1613, IEC 62443-4-1/4-2; 8 GE + 2 SFP (hoặc 2x 10G SFP+ trên IE-3300-8T2X), mở rộng 26 cổng; nguồn 9,6 - 60 VDC (kèm PWR-IE50W-AC cho 220 VDC); hỗ trợ PRP, MRP, REP, PTP; MTBF 549.808h.
  • 3onedata MES5200 (MES5200-16GT8F4GS-2HV / -2LV): Switch L2 1U IP40 không quạt (491,6 x 44,45 x 290 mm, 5,292 kg), đạt IEC 61850-3, IEEE 1613, EMC Level 4, -40°C đến +85°C; 28 cổng (16 GE + 8 FX + 4 SFP), 56 Gbps, MAC 8K, trễ < 10 μs, MRP, ERPS, Modbus TCP; nguồn -2HV (77-300 VDC) và -2LV (18-72 VDC).

4.2. Tường lửa công nghiệp (OT/SCADA Firewall)

  • Cisco Secure Firewall ISA-3000 (4C-FTD, 2C2F-FTD): DIN-rail IP30 không quạt đạt IEC 61850-3, IEEE 1613, IEC 62443, -40°C đến +70°C / +75°C; 4 cổng GE (Hardware Bypass trên 4C, hoặc 2 RJ45 + 2 SFP trên 2C2F) + 1 Mgmt; NGIPS 500 Mbps, FW+AVC+IPS 350 Mbps, 50.000 phiên; lọc IEC-104, MMS, GOOSE, DNP3, Modbus; nguồn 9,6 - 60 VDC (24W), 2 Alarm + 1 Relay; MTBF 398.130h.
  • Check Point Quantum Rugged 1575R và 1595R: DIN-rail IP30 không quạt (-40°C đến +75°C), đạt IEEE 1613, IEC 61850-3 (1595R thêm IEC 60255-27 C2.2); 1.970 Mbps Firewall, 830 Mbps NGFW, 400 Mbps Threat Prevention, 1.800+ lệnh SCADA; nguồn 12 - 60 VDC, -48 VDC (25,1W - 30,7W).
  • FortiGate Rugged 70F (FGR-70F) và Palo Alto PA-450R: FGR-70F đạt IEC 61850-3, IEEE 1613 (-40°C đến +75°C, 6 GE + 2 SFP + Serial), nguồn 12 - 125 VDC (16W/18W) đấu thẳng 110 VDC. PA-450R lắp 1RU không quạt (-40°C đến +70°C), đạt IEC 61850-3, IEEE 1613, 6 GE + 2 combo, nguồn 12 - 48 VDC (39,4W).

5. Bảng tổng hợp thiết bị đạt chuẩn IEC 61850-3 và IEEE 1613

Model

Loại

Cổng kết nối

Nhiệt độ

Nguồn cấp

Đặc tính trạm / OT

MTBF / Chuẩn

Cisco IE-9320

Switch 1RU

28 cổng (24 SFP/GE + 4x 1G/10G)

-40°C đến +75°C

2 PSU: 88-300VDC / 18-75VDC

StackWise, PRP/HSR, PTP, 4 Alarm

651.580h · IEC 61850-3, IEEE 1613

Cisco IE-3400-8T2S-A

Switch DIN

8 GE + 2 SFP (tối đa 26 cổng)

-40°C đến +75°C (+85°C 16h)

DC kép 9,6 - 60 VDC

PRP, HSR, MRP, REP, PTP, TrustSec

549.808h · IEC 61850-3, IEEE 1613

3onedata MES5200

Switch 1U

16 GE + 8 FX + 4 SFP

-40°C đến +85°C (IP40)

-2HV: 77-300VDC; -2LV: 18-72VDC

MRP, ERPS, Modbus TCP, 1 Relay

BH 5 năm · IEC 61850-3, IEEE 1613

Cisco ISA-3000

FW DIN

4 GE Bypass / 2 GE + 2 SFP

-40°C đến +70°C / +75°C

DC kép 9,6 - 60 VDC (24W)

NGIPS 500M, IEC-104, MMS, GOOSE

398.130h · IEC 61850-3, IEEE 1613

Check Point 1575R/1595R

FW DIN

2 combo + 8 LAN / 4 LAN

-40°C đến +75°C (IP30)

DC 12 - 60 VDC, -48 VDC

FW 1.970M, TP 400M, 1.800+ SCADA

268,8 năm · IEEE 1613, IEC 61850-3

FortiGate FGR-70F

FW DIN

6 GE + 2 SFP + Serial

-40°C đến +75°C

DC kép 12 - 125 VDC (16W/18W)

FortiOS OT, IPSec, SD-WAN, Bypass

IEC 61850-3 & IEEE 1613

Palo Alto PA-450R

FW 1RU

6 GE + 2 combo + Mgmt

-40°C đến +70°C

DC kép 12 - 48 VDC (39,4W)

PAN-OS ML NGFW, App-ID OT, HA

IEC 61850-3, IEEE 1613

Lệnh CLI trên Cisco IOS XE kiểm tra nhiệt độ, nguồn cách ly, tiếp điểm cảnh báo và PTP khi nghiệm thu:

plaintext
show environment all
show environment temperature
show environment power all
show facility-alarm status
show ptp clock
show prp channel detail

6. Tiêu chuẩn IEC 61850-3 và IEEE 1613 trong hồ sơ mời thầu

6.1. Cách đọc yêu cầu kỹ thuật trong HSMT

  • Yêu cầu bắt buộc và tương đương: HSMT tủ bảo vệ thường bắt buộc "Đạt IEEE 1613 và IEC 61850-3"; còn một số gói truyền dẫn ghi "IEC 61000-6-5 hoặc IEC 61850-3 hoặc IEEE 1613 hoặc IEC 61000-6-2".
  • Nhiệt độ theo kiểu tủ (+60°C, +70°C, +75°C, +85°C): Trên datasheet Cisco IE9300 và IE3400, mức -40°C đến +75°C áp dụng cho tủ có quạt (200 LFM), +70°C tủ thông gió (40 LFM), +60°C tủ kín và +85°C thử 16 giờ. Nếu cần switch L2 rack chạy liên tục -40°C đến +85°C, chọn 3onedata MES5200.
  • Chứng chỉ KEMA / DNV / TUV: Nếu chỉ yêu cầu công bố trong datasheet, dẫn chiếu Table 12 (IE9300) hoặc Table 14 (IE3400). Với 3onedata MES5200, bảng thông số ghi IEC 61850-3 (during authentication), IEEE 1613 (during authentication) nên cần kiểm tra trước nếu gói thầu đòi chứng chỉ phòng lab độc lập.

6.2. Lưu ý khi điền bảng đáp ứng và bóc tách vật tư (BoM)

  • Nguồn rời cho tủ 220 VDC: Cisco IE9300 (PWR-RGD-AC-DC-H 88-300 VDC) và 3onedata MES5200-16GT8F4GS-2HV (77-300 VDC) đấu thẳng tủ 110/220 VDC; FortiGate 70F (12-125 VDC) đấu thẳng 110 VDC. Còn Cisco IE3400, IE3300, ISA-3000 (9,6-60 VDC), Check Point 1575R/1595R (12-60 VDC), PA-450R (12-48 VDC) phải kê thêm 02 nguồn DIN-rail rời (như PWR-IE50W-AC= 125-250 VDC) cho tủ 220 VDC.
  • Rơ-le cảnh báo và SFP: Cisco IE9300, IE3400, ISA-3000, MES5200, FGR-70F có rơ-le vật lý; Check Point 1575R, PA-450R báo qua SNMPv3/Syslog. SFP Cisco không dùng đuôi -RGD; chọn GLC-SX-MMD, GLC-LH-SMD, GLC-FE-100FX=, GLC-FE-100LX=, SFP-10G-LR-I; tránh chào mã đã EoS như Cisco IE-4010 (EoS 31/07/2026).

Xem thiết bị tại danh mục Switch, Firewall, Module quang. Bài liên quan: Switch công nghiệp trạm biến áp, Cisco IE9300, Cisco ISA-3000, Check Point 1575R/1595R, 3onedata switch. Giá: liên hệ báo giá.

Nhận hỗ trợ hồ sơ thầu trong 24 giờ

Gửi cho NTCOM thông tin gói thầu kèm Phạm vi cung cấp (PVCC), datasheet, bảng thông số hoặc bảng điền đáp ứng. NTCOM tra mã sản phẩm, hãng sản xuất và điền đáp ứng kỹ thuật, phản hồi trong vòng 24 giờ. Báo giá ngay sau khi có đầy đủ hồ sơ, tên dự án, tên EU.

Nguồn tham khảo

Tài liệu mang tính tham khảo kỹ thuật; thông số có thể thay đổi theo phiên bản datasheet của hãng, cần đối chiếu trước khi lập hồ sơ.

Bài viết hữu ích?Bình luận0

Bình luận(0)

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến!

Để lại bình luận

Zalo