Lưu trữ camera giám sát dài ngày: tính dung lượng, RAID, ổ cứng
Tác giả
Nguyen Huu Cuong
Ngày đăng

Để tính dung lượng lưu trữ camera giám sát dài ngày (từ 30 đến 365 ngày), kỹ sư lấy băng thông nén của mỗi camera (Mbps) nhân 86.400 giây chia 8 để ra dung lượng mỗi ngày (1 Mbps ghi liên tục 24/7 tốn khoảng 10,8 GB/ngày), nhân với tổng số camera, số ngày lưu và cộng thêm 15% đến 20% dung lượng dự phòng trước khi quy đổi từ hệ thập phân TB của ổ cứng sang hệ nhị phân TiB trên hệ điều hành (nhân hệ số 0,9095). Với các hệ thống dùng ổ cứng dung lượng lớn từ 12 TB đến 24 TB, việc cấu hình RAID 6, RAID 60 hoặc ADAPT RAID trên tủ đĩa 2 bộ điều khiển chạy ổ 3.5 inch 12Gb/s NL-SAS 7.200 RPM là yêu cầu bắt buộc để không mất sạch video khi tái tạo (rebuild) ổ hỏng.
Hiểu nhanh bằng hình

Vì sao hệ thống camera hay bị thiếu ngày lưu dù mua thừa terabyte trên giấy?
Khi đi rà soát hệ thống an ninh tại các khu công nghiệp, bệnh viện và kho ngoại quan, câu phàn nàn mà anh em kỹ thuật NTCOM nghe nhiều nhất từ phòng hành chính hoặc ban chỉ huy công trường là: "Hợp đồng mua đủ ổ cứng tính cho 90 ngày, sao mới lưu được 72 ngày đầu ghi đã tự xóa đè mất đoạn video tháng trước?". Đối với nhà máy thông thường, thiếu vài tuần dữ liệu chỉ gây khó khăn khi cần tra cứu lại vụ va chạm xe nâng hay thất thoát vật tư. Nhưng với doanh nghiệp chế xuất (EPE), theo quy định tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP (bổ sung Điều 28a vào Nghị định 134/2016/NĐ-CP) và Quyết định 247/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan, dữ liệu hình ảnh camera tại cổng ra vào và khu vực lưu giữ hàng hóa phải hoạt động 24/24 giờ và lưu trữ tại doanh nghiệp tối thiểu 12 tháng (365 ngày); nếu hụt ngày lưu khi cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan, doanh nghiệp sẽ đối mặt với rủi ro pháp lý rất lớn.
Qua thực tế mổ xẻ hàng chục tủ lưu trữ bị hụt ngày, nguyên nhân hầu như không nằm ở việc camera bị lỗi, mà xuất phát từ 3 sai số cộng dồn khi tính toán trên bảng Excel ban đầu:

- Lệch chuẩn đơn vị giữa nhà sản xuất ổ cứng (TB) và hệ điều hành (TiB): Hãng sản xuất ổ cứng quy ước theo hệ thập phân
1 TB = 1.000.000.000.000 Bytes (10^12), trong khi Windows Server, Linux và phần mềm quản lý video (VMS) tính theo hệ nhị phân1 TiB = 1.099.511.627.776 Bytes (2^40). Do tỷ lệ10^12 / 2^40 ≈ 0,9095, một ổ cứng thương mại ghi nhãn 16 TB khi cắm vào tủ đĩa chỉ hiển thị khoảng 14,55 TiB; ổ 20 TB hiển thị 18,19 TiB; và ổ 24 TB chỉ còn 21,83 TiB. Bỏ qua bước quy đổi này làm hệ thống hụt ngay 9,05% ngày lưu từ lúc chưa ghi một khung hình nào. - Tính theo Bitrate trung bình lý thuyết ở cảnh tĩnh: Nhiều bảng tính lấy mức Bitrate thấp nhất của chuẩn H.265 trong điều kiện phòng thí nghiệm. Ngoài hiện trường, khi trời mưa lớn, đèn hồng ngoại bật ban đêm gây nhiễu hạt (noise) hoặc giờ giao ca có hàng trăm công nhân và xe tải di chuyển, bộ mã hóa VBR (Variable Bitrate) sẽ đẩy băng thông lên gấp 1,3 đến 1,5 lần mức trung bình. Ngoài ra, dữ liệu chỉ mục (index database), luồng phụ (sub-stream) và khoảng ghi trước/sau sự kiện (pre/post-record) cũng chiếm thêm 10% đến 15% dung lượng.
- Quên trừ dung lượng trống bắt buộc của hệ thống tệp: Mọi hệ thống tệp lưu trữ video (NTFS, ReFS, EXT4, XFS hay Btrfs) đều cần giữ trống từ 5% đến 10% dung lượng Volume để tránh phân mảnh và duy trì tốc độ ghi tuần tự ổn định khi xóa xoay vòng (FIFO).
Công thức 4 bước tính dung lượng và số ổ cứng sát thực tế hiện trường
Để con số nghiệm thu thực tế trên phần mềm VMS khớp với số ngày cam kết trong hồ sơ, kỹ sư NTCOM luôn tính tuần tự qua 4 bước dưới đây:
Bước 1: Tính dung lượng thô của 1 camera trong 24 giờ
Mỗi ngày có 24 giờ × 3.600 giây = 86.400 giây, và 8 bit = 1 Byte. Do đó, một luồng video có băng thông 1 Mbps ghi liên tục 24/24 giờ sẽ sinh ra:
Dung lượng 1 ngày (MB) = [Bitrate (Mbps) ÷ 8] × 86.400 = Bitrate (Mbps) × 10.800 MB
Quy đổi sang Gigabyte hệ thập phân (1 GB = 1.000 MB), cứ 1 Mbps ghi liên tục 24/7 sẽ tiêu tốn 10,8 GB/ngày (tương đương 10,55 GiB/ngày theo hệ nhị phân). Trong thực tế triển khai camera IP chuẩn nén H.265 ở tốc độ 15 đến 25 khung hình/giây (fps):
- Camera Full HD 2MP (1080p) H.265: Bitrate thực tế thường đặt từ 2,0 đến 2,5 Mbps, sinh ra khoảng 21,6 đến 27,0 GB/ngày/camera.
- Camera 4MP (2K) H.265: Bitrate thực tế đặt từ 3,5 đến 4,5 Mbps (trung bình 4,0 Mbps), sinh ra khoảng 43,2 GB/ngày/camera.
- Camera 8MP (4K) H.265 hoặc PTZ soi biển số/cổng kho: Bitrate thực tế đặt từ 6,0 đến 8,0 Mbps, sinh ra khoảng 64,8 đến 86,4 GB/ngày/camera.
Bước 2: Nhân tổng số camera, số ngày lưu và hệ số dự phòng 20%
Tổng dung lượng hữu ích cần thiết (tính theo TB thập phân và quy đổi sang TiB nhị phân) được nhân thêm hệ số an toàn 1,20 (tức cộng 20% bù biến thiên khung hình, nhiễu ban đêm, cơ sở dữ liệu VMS và ngưỡng trống của Volume):
Dung lượng cần (TB) = [Số camera × GB/ngày × Số ngày lưu ÷ 1.000] × 1,20
Bước 3: Quy đổi sang số ổ đĩa dữ liệu thực tế (N_data)
Lấy tổng dung lượng cần lưu chia cho dung lượng thực của 1 ổ cứng để tìm số ổ chứa dữ liệu thuần (N_data, làm tròn lên số nguyên gần nhất). Ví dụ, nếu tổng dung lượng sau khi cộng 20% dự phòng là 240 TB (tương đương 218,3 TiB), khi dùng ổ cứng 16 TB (14,55 TiB thực tế), số ổ dữ liệu thuần cần có là 240 ÷ 16 = 15 ổ (hoặc 218,3 TiB ÷ 14,55 TiB = 15 ổ).
Bước 4: Cộng ổ Parity của RAID 6 / ADAPT RAID và ổ dự phòng nóng (Hot Spare)
Từ số ổ dữ liệu thuần N_data, kỹ sư cộng thêm số ổ chịu lỗi theo cấp độ RAID và ổ dự phòng tự động thay thế (Global Hot Spare). Với mỗi nhóm RAID 6 (tối đa 10 đến 14 ổ mỗi nhóm để đảm bảo tốc độ rebuild), cần cộng thêm 2 ổ Parity và ít nhất 1 ổ Hot Spare cho mỗi khung tủ.
Bảng dưới đây là ví dụ minh hoạ kết quả tính toán cho 4 quy mô dự án tiêu biểu tại Việt Nam (đã bao gồm 20% dự phòng, quy đổi rõ TB/TiB và cấu hình RAID 6 kèm Hot Spare):
Quy mô dự án (Ví dụ minh hoạ) | Thông số luồng H.265 | Dung lượng hữu ích (đã cộng 20% dư biên) | Cấu hình ổ cứng NL-SAS và RAID khuyến nghị | Thiết bị lưu trữ phù hợp |
|---|---|---|---|---|
Nhà máy vừa: 80 cam 2MP, lưu 45 ngày | 2,0 Mbps (21,6 GB/ngày/cam) | 93,3 TB (84,9 TiB) | 10 ổ 12TB NL-SAS: 1 nhóm RAID 6 (7D + 2P = 84TB) + 1 Hot Spare, hoặc 10 ổ 16TB (7D + 2P = 112TB) + 1 Hot Spare | Infortrend GS 1012R3C hoặc Dell PowerVault ME5212 (2U 12 khay) |
Kho vận & nhà máy lớn: 150 cam 4MP, lưu 60 ngày | 4,0 Mbps (43,2 GB/ngày/cam) | 466,6 TB (424,3 TiB) | 30 ổ 20TB NL-SAS: 2 nhóm RAID 6 (mỗi nhóm 12D + 2P = 240TB, tổng 480TB) + 2 ổ Global Hot Spare | Infortrend GS 4040R3 (4U 40 khay) hoặc GS 4016R3 + khay JBOD |
Bệnh viện / KCN: 250 cam 4MP, lưu 90 ngày | 3,5 Mbps (37,8 GB/ngày/cam) | 1.020,6 TB (928,2 TiB) | 60 ổ 20TB NL-SAS: 4 nhóm RAID 6 (mỗi nhóm 13D + 2P, tổng 52 ổ dữ liệu = 1.040TB) hoặc ADAPT RAID + Hot Spare | Dell PowerVault ME5284 (5U 84 khay) hoặc GS 4040R3 + JBOD |
Doanh nghiệp chế xuất EPE: 120 cam 4MP hải quan, lưu 365 ngày | 3,5 Mbps (37,8 GB/ngày/cam) | 1.986,8 TB (1.806,9 TiB) | 96 ổ 24TB NL-SAS: chia 2 khung 5U84 hoặc 1 khung 5U84 + khay mở rộng ME584 chạy ADAPT RAID / RAID 60 | Dell PowerVault ME5284 + ME584 hoặc Infortrend GS 4040R3 + JB 3060L |
Chọn RAID và ổ cứng: Vì sao camera dài ngày kỵ RAID 5 và ổ SATA đơn cổng?
Khác với máy chủ cơ sở dữ liệu đọc nhiều ghi ít, lưu trữ camera giám sát có tải làm việc gồm 90% đến 95% là luồng ghi tuần tự liên tục 24/24 giờ và 5% đến 10% là đọc ngẫu nhiên khi trích xuất video. Đặc thù này dẫn tới hai nguyên tắc kỹ thuật mà đội triển khai phải giữ vững:
1. Từ bỏ RAID 5 khi dùng ổ cứng trên 12 TB, chuyển sang RAID 6 hoặc ADAPT RAID
Nhiều đơn vị vẫn giữ thói quen gom 11 ổ 16 TB hoặc 20 TB vào một mảng RAID 5 để tiết kiệm 1 ổ cứng. Khi một ổ 20 TB bị hỏng, bộ điều khiển phải đọc toàn bộ các sector của 10 ổ còn lại vừa để phục vụ 200 luồng camera đang đổ về, vừa để tính toán lại dữ liệu cho ổ thay thế. Quá trình tái tạo (rebuild) một ổ 20 TB dưới tải ghi camera 24/7 thường kéo dài từ 3 đến 6 ngày.
Trong suốt 4 đến 5 ngày đầu đọc bị vắt kiệt sức đó, xác suất một ổ cứng thứ hai (vốn mua cùng lô, chạy cùng số giờ trong cùng nhiệt độ tủ rack) gặp lỗi đọc không thể khôi phục (Unrecoverable Read Error - URE) hoặc chết cơ là rất cao. Với RAID 5, hỏng thêm ổ thứ hai đồng nghĩa mất trắng toàn bộ mảng video. Vì vậy, khi dùng ổ cứng từ 12 TB đến 24 TB, kỹ sư bắt buộc chọn một trong hai phương án:
- RAID 6 / RAID 60 (trên Infortrend EonStor GS và Dell PowerVault ME5): Dùng 2 ổ Parity độc lập trên mỗi nhóm RAID, cho phép hỏng đồng thời 2 ổ cứng bất kỳ trong nhóm mà không mất dữ liệu. Trên dòng Infortrend EonStor GS, quản trị viên có thể kết hợp RAID 6F / RAID 60 và chỉnh kích thước dải dữ liệu (Stripe size) lên 256 KB, 512 KB hoặc 1024 KB để khớp với gói dữ liệu luồng video lớn, giảm tải cho bộ điều khiển.
- ADAPT RAID (Distributed Erasure Coding trên Dell PowerVault ME5212 / ME5284): Thay vì dồn dữ liệu dự phòng vào 2 ổ cố định và bắt một ổ Hot Spare đơn lẻ gánh toàn bộ luồng ghi khi rebuild, ADAPT RAID phân tán cả dữ liệu lẫn dung lượng dự phòng lên toàn bộ tập ổ đĩa (khuyến nghị từ 12 ổ trở lên, hỗ trợ quy mô lớn trên khung 84 khay). Khi 1 ổ cứng hỏng, các khối dữ liệu cần khôi phục được ghi song song lên tất cả các ổ còn lại trong nhóm, giúp rút ngắn thời gian rebuild ổ 16 TB - 24 TB xuống nhanh hơn rất nhiều so với RAID truyền thống.
2. Phân biệt ổ cứng NL-SAS 7.200 RPM Dual-Port với ổ SATA Surveillance
Ở các đầu ghi NVR nhỏ từ 4 đến 8 khay (1 bo mạch chủ duy nhất), việc lắp ổ SATA Surveillance là bình thường. Tuy nhiên, khi bước lên hệ thống lưu trữ tập trung SAN/NAS doanh nghiệp có 2 bộ điều khiển dự phòng hoạt động đồng thời (Dual-Active / Dual Redundant Controllers) như Dell PowerVault ME5212, ME5284 hoặc Infortrend EonStor GS 1012R3C, GS 3012R3, GS 4016R3, GS 4040R3, ổ đĩa bắt buộc phải là chuẩn 3.5 inch 12Gb/s NL-SAS (Nearline SAS) 7.200 RPM.
Lý do nằm ở kiến trúc phần cứng được ghi rõ trong Datasheet của Dell Technologies và Infortrend: giao thức SAS/NL-SAS hỗ trợ kết nối kép (Dual-Port) trên từng ổ cứng, cho phép Controller A và Controller B cùng nhìn thấy và truy xuất mọi ổ đĩa qua hai đường mạch độc lập trên backplane. Ngược lại, ổ SATA tiêu chuẩn chỉ có 1 cổng giao tiếp (Single-Port); trên dòng Infortrend EonStor GS, hãng quy định rõ ổ SATA chỉ dùng cho các model 1 bộ điều khiển (hậu tố S), còn các model 2 bộ điều khiển (hậu tố R) phải dùng ổ NL-SAS hoặc SAS.
Đối chiếu thông số kỹ thuật các tủ đĩa lưu trữ camera dài ngày theo Datasheet
Tùy theo số lượng khay đĩa cần lắp ngay từ đầu và lộ trình mở rộng JBOD trong 3 đến 5 năm tới, doanh nghiệp có thể đối chiếu 5 dòng tủ đĩa chuyên dụng dưới đây (số liệu trích xuất từ Spec Sheet của Dell Technologies và Datasheet PRN PDS v5.3.2 của Infortrend):
Thông số kỹ thuật | Infortrend GS 1012R3C / GS 3012R3 | Infortrend GS 4016R3 | Infortrend GS 4040R3 | Dell PowerVault ME5212 | Dell PowerVault ME5284 |
|---|---|---|---|---|---|
Kiểu dáng và số khay gốc | Rack 2U, 12 khay 3.5" | Rack 3U, 16 khay 3.5" | Rack 4U, 40 khay 3.5" | Rack 2U, 12 khay 3.5" (hỗ trợ 2.5") | Rack 5U, 84 khay 3.5" (hỗ trợ 2.5") |
Bộ điều khiển (Controller) | 2 Controller dự phòng kép (R) | 2 Controller dự phòng kép (R) | 2 Controller dự phòng kép (R) | 2 Controller cắm nóng Dual-Active | 2 Controller cắm nóng Dual-Active |
CPU và bộ nhớ mặc định | Pentium 2-Core (1012R3C) / Xeon D 4-Core (3012R3); DDR4 16GB | Intel Xeon D 6-Core; DDR4 16GB (tối đa 384GB) | Intel Xeon D 6-Core; DDR4 24GB (tối đa 384GB) | Intel Xeon; 24GB tổng (8GB sys + 16GB Cache) | Intel Xeon; 24GB tổng (8GB sys + 16GB Cache) |
Bảo vệ Cache khi mất điện | Super Capacitor + Flash module | Super Capacitor + Flash module | Super Capacitor + Flash module | Flash memory không thay pin | Flash memory không thay pin |
Ổ đĩa dung lượng lớn hỗ trợ | 3.5" 12Gb/s NL-SAS 7.200 RPM, 2.5" SAS HDD/SSD | 3.5" 12Gb/s NL-SAS 7.200 RPM, 2.5" SAS HDD/SSD | 3.5" 12Gb/s NL-SAS 7.200 RPM, 2.5" SAS HDD/SSD | 3.5" NL-SAS 7.2K (4TB đến 24TB), SAS 10K, SSD | 3.5" NL-SAS 7.2K (4TB đến 24TB), SAS 10K, SSD |
Mở rộng tối đa qua JBOD | 448 ổ (1012R3C) / 896 ổ (3012R3) | 896 ổ (3.584 ổ khi scale-out 4 máy) | 896 ổ (3.584 ổ khi scale-out 4 máy) | Tối đa 264 ổ (tới 5,80 PB với 3 khay ME584) | 28 đến 336 ổ (tới 7,39 PB với 3 khay ME584) |
Cổng giao tiếp Host tối đa | 2 khe (1012R3C) / 4 khe + 4x 25GbE sẵn (3012R3) | 4 khe Host (tới 16x FC 32G, 8x 10GbE, 16x 25GbE) | 4 khe Host (tới 16x FC 32G, 8x 10GbE, 16x 25GbE) | 8x FC 32G, 8x iSCSI 25G, 8x iSCSI 10G, 8x SAS 12G | 8x FC 32G, 8x iSCSI 25G, 8x iSCSI 10G, 8x SAS 12G |
Cơ chế RAID và Stripe size | RAID 0, 1, 3, 5/5F, 6/6F, 10, 30, 50, 60; Stripe 16-1024KB | RAID 0, 1, 3, 5/5F, 6/6F, 10, 30, 50, 60; Stripe 16-1024KB | RAID 0, 1, 3, 5/5F, 6/6F, 10, 30, 50, 60; Stripe 16-1024KB | RAID 1, 5, 6, 10, ADAPT RAID | RAID 1, 5, 6, 10, ADAPT RAID |
Giao thức lưu trữ hỗ trợ | SAN (iSCSI, FC, SAS) + NAS (SMB, NFS, FTP) + S3 | SAN (iSCSI, FC, SAS) + NAS (SMB, NFS, FTP) + S3 | SAN (iSCSI, FC, SAS) + NAS (SMB, NFS, FTP) + S3 | Native Block SAN (FC, iSCSI) hoặc DAS (SAS) | Native Block SAN (FC, iSCSI) hoặc DAS (SAS) |
Nguồn dự phòng thay nóng | 2x 460W/800W (1012R3C); 2x 530W/800W (3012R3) | 2x 530W (Bronze) / 800W (Titanium) | 2x 1200W Platinum / 2x 1300W Titanium (200-240VAC) | 2x 580W AC (100-240 VAC) | 2x 2200W AC (200-240 VAC), sâu 981 mm |
Script PowerShell tính nhanh dung lượng camera và kiểm tra ổ đĩa VMS khi nghiệm thu
Khi cấu hình máy chủ Windows Server chạy phần mềm VMS (như Milestone XProtect, Nx Witness, HikCentral hoặc Dahua DSS) kết nối xuống tủ đĩa SAN qua iSCSI/SAS, một lỗi cấu hình rất hay gặp là để kích thước cụm đơn vị cấp phát (Allocation Unit Size) mặc định của NTFS ở mức 4 KB. Với tệp video ghi tuần tự dung lượng lớn, định dạng phân vùng ở mức 64 KB (65.536 Bytes) giúp giảm phân mảnh bảng MFT và giữ độ trễ ghi thấp hơn rõ rệt.
Dưới đây là các lệnh PowerShell thực tế kỹ sư NTCOM dùng để tính nhanh số ổ cứng cần thiết, kiểm tra Allocation Unit Size 64 KB trên ổ ghi camera và đo độ trễ ghi thực tế:
# 1. Ham tinh nhanh dung luong luu tru camera va so o cung NL-SAS (bao gom quy doi TB -> TiB va RAID 6)function Get-CameraStoragePlan {param([int]$Cameras = 150,[double]$BitrateMbps = 4.0,[int]$Days = 90,[double]$Overhead = 1.20,[int]$DriveSizeTB = 20)$DailyGBPerCam = ($BitrateMbps / 8) * 86400 / 1000$UsableTB = ($Cameras * $DailyGBPerCam * $Days / 1000) * $Overhead$UsableTiB = $UsableTB * 0.909495$DriveTiB = $DriveSizeTB * 0.909495$DataDrives = [math]::Ceiling($UsableTiB / $DriveTiB)$Raid6Groups = [math]::Ceiling($DataDrives / 12)$TotalDrives = $DataDrives + ($Raid6Groups * 2) + $Raid6Groups[PSCustomObject]@{SoCamera = $CamerasSoNgayLuu = $DaysDungLuongCan_TB = [math]::Round($UsableTB, 1)DungLuongCan_TiB = [math]::Round($UsableTiB, 1)SoODuLieuThuan = $DataDrivesSoNhomRAID6 = $Raid6GroupsTongO_KemSpare = "$TotalDrives o ${DriveSizeTB}TB NL-SAS (${Raid6Groups} nhom RAID 6 + $Raid6Groups Hot Spare)"}}Get-CameraStoragePlan -Cameras 150 -BitrateMbps 4.0 -Days 90 -DriveSizeTB 20# 2. Kiem tra Allocation Unit Size (BytesPerCluster phai dat 65536 = 64KB) tren cac o dia ghi videoGet-Volume | Where-Object {$_.DriveLetter -ne $null} | ForEach-Object {$vol = $_$clus = fsutil fsinfo ntfsinfo "$($vol.DriveLetter):" 2>$null | Select-String "Bytes Per Cluster"[PSCustomObject]@{Drive = $vol.DriveLetterLabel = $vol.FileSystemLabelFileSystem = $vol.FileSystemSize_TiB = [math]::Round($vol.Size / 1TB, 2)Free_Pct = [math]::Round(($vol.SizeRemaining / $vol.Size) * 100, 1)ClusterSize = ($clus -replace ".*:\s+","").Trim()}}# 3. Kiem tra ket noi da duong MPIO va do tre ghi (Avg. Disk sec/Write < 0.015s la tot)mpclaim -s -dGet-Counter -Counter "\LogicalDisk(*)\Avg. Disk sec/Write", "\LogicalDisk(*)\Disk Write Bytes/sec" -SampleInterval 2 -MaxSamples 5
Case study: Xử lý bài toán lưu trữ camera hải quan 365 ngày cho doanh nghiệp chế xuất tại Bắc Ninh
Đầu quý trước, đội kỹ thuật NTCOM triển khai nâng cấp hệ thống lưu trữ camera cho một doanh nghiệp chế xuất (EPE) chuyên sản xuất linh kiện điện tử tại một khu công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh. Nhà máy vận hành tổng cộng 220 camera IP H.265, chia làm hai nhóm: 80 camera 4MP giám sát cổng ra vào, bãi tập kết container và kho nguyên vật liệu/thành phẩm thuộc diện giám sát hải quan (bắt buộc lưu tối thiểu 365 ngày theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP), cùng 140 camera 2MP giám sát dây chuyền sản xuất nội bộ (yêu cầu lưu 45 ngày).
Hiện trạng và sự cố: Trước đó, nhà máy mua 6 đầu ghi NVR 8 khay rời rạc, lắp ổ cứng SATA 16 TB chạy RAID 5 và tính nhẩm trên giấy rằng 42 ổ dữ liệu × 16 TB = 672 TB là đủ cho 1 năm. Trong đợt nắng nóng tháng 6, một ổ cứng 16 TB trên đầu ghi kho ngoại quan bị hỏng cơ. Khi đầu ghi đang chạy rebuild sang ngày thứ 3, một ổ thứ hai trong cùng mảng RAID 5 báo lỗi sector không đọc được (URE), làm sập toàn bộ Volume chứa gần 4 tháng dữ liệu video kho hàng. Đồng thời, kiểm tra các đầu ghi còn lại cho thấy video thực tế chỉ lưu được 294 ngày do hụt 9,05% quy đổi TB sang TiB và băng thông ban đêm tăng cao khi xe container xuất nhập hàng.
Phương án của NTCOM: Chúng tôi thiết kế lại kiến trúc lưu trữ tập trung thay cho các đầu ghi rời. Toàn bộ 220 luồng camera được đưa về 2 máy chủ VMS chạy dự phòng, kết nối qua 4 đường cáp quang 25GbE iSCSI MPIO xuống tủ lưu trữ hợp nhất Infortrend EonStor GS 4040R3 (khung 4U 40 khay, 2 bộ điều khiển dự phòng Active-Active, CPU Intel Xeon D 6-Core, RAM 24GB DDR4, bảo vệ Cache bằng Super Capacitor + Flash, 2 nguồn 1200W 80 PLUS Platinum đấu vào 2 lộ điện 220VAC độc lập).
Bên trong 40 khay của tủ GS 4040R3, chúng tôi lắp 36 ổ cứng 20 TB chuẩn 3.5 inch 12Gb/s NL-SAS 7.200 RPM Dual-Port (chừa trống 4 khay để nâng cấp sau), chia thành 3 nhóm RAID 6 (mỗi nhóm gồm 11 ổ: 9 ổ dữ liệu + 2 ổ Parity) và 3 ổ Global Hot Spare. Tổng dung lượng hữu ích sau RAID đạt 27 ổ dữ liệu × 20 TB = 540 TB thương mại, tương đương 491,1 TiB thực tế trên hệ điều hành. Kỹ sư cấu hình Stripe size ở mức 512 KB cho các LUN ghi video tuần tự, định dạng phân vùng NTFS với Allocation Unit Size 64 KB, và tạo thêm một thư mục chia sẻ Btrfs bật khóa bất biến WORM (Write Once Read Many) để lưu riêng các đoạn video trích xuất biên bản sự cố không cho phép xóa sửa.
Kết quả nghiệm thu: Với 491,1 TiB khả dụng, cụm 80 camera hải quan (tiêu thụ 326,4 TiB/năm đã gồm dự phòng) đạt thời gian lưu thực tế 385 ngày, vượt mức tối thiểu 365 ngày của cơ quan hải quan, đồng thời 140 camera xưởng lưu đủ 52 ngày. Trong bài kiểm tra nghiệm thu chịu lỗi (Fault Tolerance Test), kỹ sư rút nóng 1 ổ NL-SAS 20 TB đang ghi dữ liệu: tủ đĩa lập tức kích hoạt ổ Global Hot Spare để tái tạo ngầm, độ trễ ghi giữ dưới 6 ms và toàn bộ 220 luồng camera không bị rơi bất kỳ khung hình nào.
Cách ghi yêu cầu lưu trữ camera dài ngày trong hồ sơ mời thầu (HSMT)
- Ghi rõ dung lượng khả dụng thực tế (Usable Capacity theo TiB) sau RAID và Hot Spare: Thay vì chỉ ghi tổng dung lượng thô (Raw Capacity), HSMT cần yêu cầu rõ: "Dung lượng khả dụng thực tế sau khi trừ ổ Parity RAID 6 / ADAPT RAID và ổ dự phòng nóng (Global Hot Spare), quy đổi theo hệ nhị phân (1 TiB = 1.024 GiB), đạt tối thiểu X TiB". Cách ghi này buộc các nhà thầu phải cộng đủ ổ Parity, ổ Hot Spare và hệ số quy đổi 0,9095.
- Bắt buộc bộ điều khiển kép, bảo vệ Cache và ổ cứng NL-SAS Dual-Port: Yêu cầu tủ đĩa có 2 bộ điều khiển hoạt động đồng thời (Dual-Active / Dual Redundant) tháo lắp nóng, bảo vệ bộ nhớ đệm khi mất điện bằng Super Capacitor + Flash module (trên Infortrend GS) hoặc Flash memory không dùng pin (trên Dell PowerVault ME5), đi kèm ổ cứng 3.5 inch 12Gb/s NL-SAS 7.200 RPM giao tiếp kép (Dual-Port) chính hãng. Không chấp nhận lắp ổ SATA 1 cổng vào tủ đĩa 2 bộ điều khiển.
- Lưu ý kích thước vật lý và nguồn điện cho tủ mật độ cao 4U / 5U: Nếu dự án chọn khung 4U 40 khay như Infortrend EonStor GS 4040R3 (sâu 735,8 mm không tai rack, nguồn kép 1200W/1300W) hoặc khung 5U 84 khay như Dell PowerVault ME5284 (sâu 981 mm, nặng tối đa 135 kg khi lắp đủ ổ, nguồn kép 2200W), HSMT cần quy định rõ tủ rack phải có chiều sâu 1.100 mm đến 1.200 mm, thanh ray chịu tải nặng và nguồn điện xoay chiều 200-240 VAC qua 2 thanh PDU công nghiệp độc lập.
Tham khảo các hệ thống lưu trữ chính hãng tại danh mục Hệ thống lưu trữ SAN/NAS, bao gồm tủ lưu trữ mật độ cao Infortrend EonStor GS 4040R3 (4U 40 khay), Infortrend EonStor GS 4016R3 (3U 16 khay), Infortrend EonStor GS 3012R3, Infortrend EonStor GS 1012R3C, cùng dòng SAN mật độ cao Dell PowerVault ME5284 (5U 84 khay), Dell PowerVault ME5212 (2U 12 khay) và Dell PowerVault ME5224. Xem thêm các bài viết cùng giải pháp: RPO/RTO là gì và đặt bao nhiêu cho thực tế: kế toán, ERP, camera, Chọn NAS hay SAN: kinh nghiệm cho văn phòng, nhà máy, ngân hàng, Chiến lược sao lưu 3-2-1 cho doanh nghiệp: đủ an toàn mà không tốn kém, Chống ransomware ở tầng lưu trữ, sao lưu: lớp phòng thủ cuối cùng và trang dịch vụ Giải pháp lưu trữ và khôi phục dữ liệu NTCOM. Giá: liên hệ báo giá.
Nhận hỗ trợ hồ sơ thầu trong 24 giờ
Gửi cho NTCOM thông tin gói thầu kèm Phạm vi cung cấp (PVCC), datasheet, bảng thông số hoặc bảng điền đáp ứng. NTCOM tra mã sản phẩm, hãng sản xuất và điền đáp ứng kỹ thuật, phản hồi trong vòng 24 giờ. Báo giá ngay sau khi có đầy đủ hồ sơ, tên dự án, tên EU.
- Hotline: 0986 397 886
- Zalo: 0986397886
- Email: nguyen.cuong@ntcomvn.com
Nguồn tham khảo
- Infortrend Technology: EonStor GS SAS HDD Series Product Data Sheet (GS 1000/2000/3000/4000 G3, PRN PDS v5.3.2)
- Dell Technologies: Dell PowerVault ME52xx Series Storage Specification Sheet (ME5212, ME5224, ME5284)
- Chính phủ: Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 134/2016/NĐ-CP (Điều 28a quy định lưu trữ dữ liệu hình ảnh camera giám sát tại doanh nghiệp chế xuất tối thiểu 12 tháng)
- ITU-T Recommendation H.265: High Efficiency Video Coding (HEVC) Bitrate and Storage Calculation
Tài liệu mang tính tham khảo kỹ thuật; thông số có thể thay đổi theo phiên bản datasheet của hãng, cần đối chiếu trước khi lập hồ sơ.
Bình luận(0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến!

